Logo vietnamland.vn

Follow us

Cách đọc ký hiệu trên bản đồ quy hoạch mới nhất theo luật hiện hành

VietNamLand

Ngày đăng: 30/06/2025

Chia sẻ:

Việc đọc hiểu các ký hiệu trên bản đồ quy hoạch là điều kiện cần thiết để nhà đầu tư đánh giá tiềm năng sử dụng đất và hạn chế sai sót trong quá trình giao dịch. Hiểu được điều đó, Vietnam Land sẽ hướng dẫn chi tiết cách đọc bản đồ quy hoạch theo quy chuẩn pháp lý hiện hành trong bài viết này để bạn có thể đưa ra quyết định đầu tư chính xác nhất!

Các loại bản đồ quy hoạch phổ biến hiện nay

Bản đồ quy hoạch là tài liệu thể hiện kế hoạch tổ chức, phân bố và sử dụng đất của một khu vực trong một thời gian nhất định, nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển đô thị, nông thôn và kinh tế – xã hội. Đây là công cụ quan trọng giúp cơ quan quản lý cũng như người dân xác định rõ chức năng, vị trí của từng khu đất, từ đó định hướng quy hoạch và đầu tư hiệu quả hơn. 

Trên bản đồ quy hoạch, từng loại đất sẽ được ký hiệu khác nhau dựa trên mục đích sử dụng và đặc điểm của đất. Những ký hiệu này được quy định cụ thể trong Luật Đất đai 2024Thông tư 25/2024/TT-BTNMT.

Hiện nay, bản đồ quy hoạch được phân thành nhiều loại khác nhau, mỗi loại phục vụ cho một mục đích quản lý và phát triển riêng. Dưới đây là các loại bản đồ phổ biến đang được áp dụng rộng rãi: 

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 1/25000

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất 1/25000 được thiết kế với tỷ lệ 1cm trên bản đồ tương ứng 250m ngoài thực địa. Đây là loại bản đồ thường dùng cho các khu vực có diện tích lớn như cấp huyện hoặc vùng quy hoạch tổng thể.

Loại bản đồ này đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý và sử dụng đất đai hiện nay. Nó giúp định hướng phát triển không gian, phân bổ quỹ đất hợp lý và hỗ trợ xây dựng kế hoạch đầu tư, phát triển hạ tầng một cách bền vững.

ký hiệu trên bản đồ quy hoạch

Bản đồ 1/25000 được thiết kế với tỷ lệ 1cm trên bản đồ tương ứng 250m ngoài thực địa

Bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/5000

Bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/5000 là bản đồ quy hoạch chung thể hiện rõ các khu chức năng, hướng tuyến giao thông và vị trí các công trình hạ tầng như đường sá, cây xanh, trường học, hệ thống điện, cấp thoát nước… Với tỷ lệ chi tiết, bản đồ giúp xác định chính xác mốc giới, địa giới hành chính và định hướng tổ chức không gian toàn khu vực.

Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan chức năng thực hiện công tác quản lý đô thị, định hướng phát triển và giải quyết các vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng, đền bù, di dời dân cư. Đồng thời, bản đồ 1/5000 cũng hỗ trợ hiệu quả trong việc kêu gọi đầu tư và triển khai các dự án quy mô lớn.

ký hiệu trên bản đồ quy hoạch

Bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/5000 là bản đồ quy hoạch chung

Bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/2000

Bản đồ quy hoạch 1/2000 có vai trò cụ thể hóa định hướng từ bản đồ quy hoạch chung 1/5000 thông qua việc phân chia chức năng sử dụng đất và bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật – xã hội. Bản đồ này giúp xác định ranh giới, tính chất khu vực quy hoạch, dân số dự kiến và là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp, lập dự án đầu tư.

ký hiệu trên bản đồ quy hoạch

Bản đồ quy hoạch 1/2000 có vai trò cụ thể hóa định hướng từ bản đồ quy hoạch chung

Bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500

Bản đồ quy hoạch 1/500 là bước triển khai cuối cùng trong hệ thống quy hoạch, thể hiện rõ từng công trình, vị trí lô đất và hạ tầng kỹ thuật trên khu vực quy hoạch. Bản đồ này giúp chủ đầu tư xác định chính xác vị trí xây dựng, lập hồ sơ thiết kế và thực hiện thi công theo đúng quy định.

ký hiệu trên bản đồ quy hoạch

Bản đồ quy hoạch tỷ lệ 1/500 

Cách đọc ký hiệu bản đồ quy hoạch đất

Để hiểu rõ thông tin thể hiện trên bản đồ quy hoạch, bạn cần nắm được hệ thống ký hiệu được sử dụng trong bản đồ. Các ký hiệu này thường được thể hiện thông qua chữ viết tắt và mã màu tương ứng như sau:

Ký hiệu các loại đất trên bản đồ quy hoạch

Căn cứ theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, mỗi loại đất trên bản đồ quy hoạch đều được thể hiện bằng ký hiệu viết tắt để người xem dễ dàng nhận biết mục đích sử dụng:  

Thứ tự

Chỉ tiêu

Mã ký hiệu

A

LOẠI ĐẤT

 

I

Nhóm đất nông nghiệp

NNP

1

Đất trồng cây hằng năm

CHN

1,1

Đất trồng lúa

LUA

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

1,2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3

Đất lâm nghiệp

LNP

3,1

Đất rừng đặc dụng

RDD

3,2

Đất rừng phòng hộ

RPH

3,3

Đất rừng sản xuất

RSX

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

5

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

6

Đất làm muối

LMU

7

Đất nông nghiệp khác

NKH

II

Nhóm đất phi nông nghiệp

PNN

1

Đất ở

OTC

1.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

2

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

3

Đất quốc phòng, an ninh

CQA

3.1

Đất quốc phòng

CQP

3.2

Đất an ninh

CAN

4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

4.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

4.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

4.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

4.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

4.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

4.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

4.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

4.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

4.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

4.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

5.1

Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

SCC

5.1.1

Đất khu công nghiệp

SKK

5.1.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

5.1.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

5.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

5.3

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

5.4

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

6

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

6.1

Đất công trình giao thông

DGT

6.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

6.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

6.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

6.5

Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

6.6

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

6.7

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

6.8

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

6.9

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

6.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

7

Đất tôn giáo

TON

8

Đất tín ngưỡng

TIN

9

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt

NTD

10

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

10,1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

10,2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

11

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

III

Nhóm đất chưa sử dụng

CSD

1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

4

Núi đá không có rừng cây

NCS

5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

Quy định màu sắc và ký hiệu khác trên bản đồ quy hoạch

Phụ lục VI của Thông tư 29/2024/TT-BTNMTThông tư 08/2024/TT-BTNMT đã nêu rõ các quy định liên quan đến quy ước màu sắc và hệ thống ký hiệu sử dụng trên bản đồ địa chính như sau: 

ký hiệu trên bản đồ quy hoạchký hiệu trên bản đồ quy hoạchký hiệu trên bản đồ quy hoạchký hiệu trên bản đồ quy hoạchký hiệu trên bản đồ quy hoạchký hiệu trên bản đồ quy hoạchký hiệu trên bản đồ quy hoạch

Có thể bạn quan tâm:

Cách tra cứu bản đồ quy hoạch

Hiện nay, có khá nhiều phương pháp tra cứu bản đồ quy hoạch giúp bạn dễ dàng xác định mục đích sử dụng đất và hạn chế rủi ro khi giao dịch:

Tra cứu bằng website

Người dân có thể tra cứu bản đồ quy hoạch thông qua website trực tuyến do cơ quan nhà nước hoặc bên thứ ba cung cấp:

  • Website của Bộ Xây dựng: https://quyhoach.xaydung.gov.vn 
  • Website của địa phương: Cần lưu ý rằng không phải địa phương nào cũng có hệ thống tra cứu riêng và nhiều website vẫn áp dụng quy chuẩn cũ theo Thông tư 12/2016/TT-BXD. Ngoài, sau khi các tỉnh, thành được sáp nhập chính thức từ ngày 01/07/2025, hệ thống tra cứu của từng địa phương có thể được điều chỉnh, dẫn đến một số thông tin hiện tại chưa hoàn toàn chính xác
  • Website của bên thứ 3: Hiện nay có một số nền tảng tích hợp bản đồ số, cho phép tìm kiếm theo số tờ, số thửa, địa chỉ hoặc tọa độ nhanh chóng với giao diện thân thiện như: 

Tra cứu bằng ứng dụng

Với sự phát triển của công nghệ, nhiều ứng dụng được ra mắt nhằm hỗ trợ người dân tra cứu bản đồ quy hoạch đất đai một cách nhanh chóng và tiện lợi. Chỉ cần tải ứng dụng về điện thoại hoặc máy tính bảng, bạn có thể dễ dàng xem thông tin quy hoạch, vị trí lô đất, và các ký hiệu liên quan. 

Một số ứng dụng tra cứu bản đồ quy hoạch được sử dụng rộng rãi hiện nay có thể kể đến như: 

  • Ứng dụng bên thứ 3
    • Q.hoạch VN
    • Guland
    • Thongtin.land
    • Meey Map
  • Ứng dụng của địa phương: Một số tỉnh, thành phố lớn đã phát triển ứng dụng riêng phục vụ tra cứu quy hoạch như: 
    • QH TP. HCM
    • QH Hà Nội
    • QH Đồng Nai
    • QH Bà Rịa – Vũng Tàu
    • QH Long An

Tuy nhiên, không phải địa phương nào cũng có ứng dụng tra cứu riêng. Nhiều ứng dụng hiện nay vẫn tồn tại lỗi, giao diện khó sử dụng hoặc chưa cập nhật dữ liệu đầy đủ. Ngoài ra, việc sáp nhập các tỉnh từ ngày 01/07/2025 cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống dữ liệu và tính ổn định của các ứng dụng trong thời gian tới.

Hỏi bản đồ quy hoạch trực tiếp tại cơ quan nhà nước

Ngoài các hình thức tra cứu trực tuyến, người dân có thể đến trực tiếp cơ quan chức năng để kiểm tra thông tin quy hoạch đất đai tại:

  • UBND cấp tỉnh (thay thế UBND cấp huyện sau khi sáp nhập): Nơi tiếp nhận và cung cấp thông tin quy hoạch, mốc giới, chức năng sử dụng đất tại địa phương.
  • Văn phòng đăng ký đất đai: Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ địa chính, cập nhật dữ liệu quy hoạch và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: Cung cấp dữ liệu về hiện trạng, quy hoạch, quyền sử dụng đất và các vấn đề pháp lý liên quan tại địa phương.

Khi đến các cơ quan này, người dân chỉ cần cung cấp thông tin về vị trí thửa đất (số tờ, số thửa, địa chỉ), cán bộ chức năng sẽ tra cứu và trả lời rõ ràng về hiện trạng và quy hoạch của khu đất.

Như vậy, Vietnam Land đã cung cấp thông tin cần thiết để bạn đọc hiểu và tra cứu chính xác các ký hiệu trên bản đồ quy hoạch theo quy định mới. Hy vọng rằng, với những thông tin pháp lý này, bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức hữu ích cũng như hạn chế các rủi ro trong giao dịch bất động sản. 

cta

VIETNAM LAND

Đơn vị phân phối bất động sản chuyên nghiệp. Hotline: 0912 13 23 23

Liên hệ
icon zalo icon hotline icon email