Đô thị loại 1 là gì? Danh sách các đô thị loại 1 ở Việt Nam đến năm 2025
Danh sách đô thị loại 1 tại Việt Nam đã có nhiều thay đổi từ năm 2026 sau khi Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 về phân loại đô thị chính thức có hiệu lực. Trong bài viết dưới đây, VIETNAM LAND sẽ cập nhật danh sách mới nhất, giải thích đô thị loại I là gì, tiêu chí công nhận và sự khác biệt so với thành phố trực thuộc Trung ương.
Tóm tắt nhanh: Tính đến tháng 9/2026, Việt Nam có 7 đô thị loại I, gồm Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Trong đó, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ được tiếp tục xác định là đô thị loại I theo điều khoản chuyển tiếp của Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15; Đồng Nai, Quảng Ninh và Bắc Ninh được công nhận đạt tiêu chí loại I trong năm 2026. Hà Nội và TP.HCM là đô thị loại đặc biệt nên không nằm trong danh sách này.
Đô thị loại 1 là gì?
Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15, đô thị loại I là đô thị trung tâm quốc gia, có vai trò, vị trí và chức năng trung tâm tổng hợp của quốc gia.
Có thể hiểu đơn giản, đây là nhóm đô thị có vai trò lớn trong mạng lưới đô thị Việt Nam, không chỉ phục vụ phạm vi một tỉnh mà còn có khả năng tác động đến vùng hoặc cả nước.
Một đô thị loại I thường có những đặc điểm nổi bật về:
- Kinh tế và tài chính.
- Công nghiệp và dịch vụ.
- Khoa học, công nghệ.
- Giáo dục và đào tạo.
- Y tế.
- Du lịch.
- Giao thông và logistics.
- Hạ tầng kỹ thuật.
- Mức độ đô thị hóa.
- Khả năng kết nối với các vùng khác.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng “đô thị loại I” là một cấp phân loại đô thị, không phải tên của một cấp hành chính.
Một địa phương có thể được công nhận đạt tiêu chí đô thị loại I nhưng vẫn đang mang tên “tỉnh”. Quảng Ninh và Bắc Ninh hiện là những ví dụ điển hình.
Việt Nam hiện có mấy loại đô thị?
Từ ngày 01/01/2026, Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 thay đổi đáng kể hệ thống phân loại đô thị.
Hiện nay có 4 loại:
| Loại đô thị | Vai trò cơ bản |
|---|---|
| Đô thị loại đặc biệt | Trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế có vai trò đặc biệt |
| Đô thị loại I | Trung tâm tổng hợp quốc gia |
| Đô thị loại II | Trung tâm tỉnh, thành phố hoặc vùng liên tỉnh |
| Đô thị loại III | Trung tâm tiểu vùng |
Trước đây, hệ thống theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 còn có đô thị loại IV và loại V.
Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, đồng thời làm hết hiệu lực Nghị quyết 1210/2016 đã được sửa đổi bởi Nghị quyết 26/2022.

Để trở thành đô thị loại 1, địa phương cần phải đáp ứng những tiêu chí bắt buộc vì vị trí, vai trò và cơ cấu trình độ phát triển
Do đó, những danh sách đô thị loại I được lập trước năm 2026 không nên tiếp tục sử dụng nguyên trạng để xác định tình trạng phân loại đô thị hiện nay.
Danh sách đô thị loại 1 ở Việt Nam mới nhất
Tính đến tháng 9/2026, Việt Nam có 7 đô thị loại I.
| STT | Đô thị | Tình trạng công nhận |
|---|---|---|
| 1 | Hải Phòng | Tiếp tục được xác định là đô thị loại I từ 01/01/2026 |
| 2 | Huế | Tiếp tục được xác định là đô thị loại I |
| 3 | Đà Nẵng | Tiếp tục được xác định là đô thị loại I |
| 4 | Cần Thơ | Tiếp tục được xác định là đô thị loại I |
| 5 | Đồng Nai | Công nhận đạt tiêu chí loại I ngày 16/04/2026 |
| 6 | Quảng Ninh | Công nhận đạt tiêu chí loại I ngày 26/06/2026 |
| 7 | Bắc Ninh | Công nhận đạt tiêu chí loại I ngày 28/07/2026 |
Điều 15 Nghị quyết 111 quy định rõ Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục được xác định là đô thị loại I sau khi hệ thống phân loại mới có hiệu lực.
Đồng Nai được Bộ trưởng Bộ Xây dựng công nhận đạt tiêu chí đô thị loại I theo Quyết định 502/QĐ-BXD ngày 16/04/2026.
Sau đó, Quảng Ninh được công nhận ngày 26/06/2026 và Bắc Ninh được công nhận theo Quyết định 1315/QĐ-BXD ngày 28/07/2026.
Như vậy:
Đến tháng 9/2026, danh sách đô thị loại I của Việt Nam gồm 7 địa phương: Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Đồng Nai, Quảng Ninh và Bắc Ninh.
Vì sao Hà Nội và TP.HCM không nằm trong danh sách đô thị loại 1?
Hà Nội và TP.HCM không nằm trong danh sách trên vì hai đô thị này được xếp ở cấp cao hơn: đô thị loại đặc biệt.
Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 xác định đô thị loại đặc biệt là đô thị trung tâm tổng hợp quốc gia, quốc tế, có vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội đặc biệt.
Đồng thời, Nghị quyết quy định không tổ chức đánh giá phân loại lại theo phạm vi toàn thành phố đối với:
- Thủ đô Hà Nội.
- Thành phố Hồ Chí Minh.
Có thể hình dung thứ tự như sau:
| Địa phương | Phân loại đô thị |
|---|---|
| Hà Nội | Đặc biệt |
| TP.HCM | Đặc biệt |
| Hải Phòng | Loại I |
| Huế | Loại I |
| Đà Nẵng | Loại I |
| Cần Thơ | Loại I |
| Đồng Nai | Loại I |
Như vậy, việc Hà Nội và TP.HCM không xuất hiện trong danh sách đô thị loại 1 không có nghĩa hai thành phố có cấp độ thấp hơn. Ngược lại, đây là hai đô thị thuộc nhóm đặc biệt.
Bạn đọc có thể xem thêm Bản đồ Thành phố Hồ Chí Minh để cập nhật phạm vi hành chính mới của thành phố sau sắp xếp.
Đặc điểm của 7 đô thị loại I hiện nay
Hải Phòng
Hải Phòng là một trong bốn thành phố được tiếp tục xác định là đô thị loại I theo điều khoản chuyển tiếp của Nghị quyết 111.
Sau sắp xếp hành chính năm 2025, không gian thành phố Hải Phòng mở rộng trên cơ sở Hải Phòng và Hải Dương trước đây.
Hải Phòng có vị trí nổi bật trong hệ thống đô thị phía Bắc nhờ các chức năng:
- Công nghiệp.
- Cảng biển.
- Logistics.
- Thương mại.
- Giao thông liên vùng.
Vị trí ven biển cũng giúp Hải Phòng trở thành một đầu mối kết nối quan trọng giữa miền Bắc với mạng lưới hàng hải quốc tế.
Bạn có thể xem thêm Bản đồ miền Bắc để xác định vị trí Hải Phòng trong mạng lưới các tỉnh, thành phía Bắc.
Huế
Huế tiếp tục được xác định là đô thị loại I từ ngày 01/01/2026 theo cơ chế chuyển tiếp.
Đô thị Huế có tính chất khác biệt so với các trung tâm công nghiệp lớn. Thế mạnh nổi bật nằm ở:
- Văn hóa.
- Di sản.
- Du lịch.
- Y tế.
- Giáo dục.
- Dịch vụ.
Việc bảo tồn quần thể di tích và cảnh quan lịch sử đồng thời với phát triển đô thị hiện đại là một trong những đặc trưng quan trọng của Huế.

Để trở thành đô thị loại 1, địa phương cần phải đáp ứng được mức dân số yêu cầu tối thiểu
Đà Nẵng
Đà Nẵng cũng nằm trong nhóm tiếp tục được xác định là đô thị loại I từ năm 2026.
Đây là một trung tâm lớn tại miền Trung với thế mạnh về:
- Dịch vụ.
- Du lịch.
- Logistics.
- Công nghệ.
- Giao thông.
- Kinh tế biển.
Sau sắp xếp năm 2025, phạm vi hành chính Đà Nẵng mở rộng đáng kể, qua đó làm thay đổi quy mô không gian đô thị và mối liên kết giữa khu vực trung tâm với các vùng phát triển mới.
Cần Thơ
Cần Thơ là đô thị trung tâm quan trọng của Đồng bằng sông Cửu Long và tiếp tục được xác định là loại I theo Nghị quyết 111.
Sau sắp xếp hành chính, không gian Cần Thơ mới được mở rộng từ địa bàn Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng trước đây.
Thành phố có vai trò lớn về:
- Thương mại.
- Dịch vụ.
- Giáo dục.
- Y tế.
- Logistics.
- Nông nghiệp công nghệ cao.
- Liên kết vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Bạn đọc có thể xem Bản đồ miền Nam để nhìn rõ vị trí Cần Thơ trong mạng lưới đô thị phía Nam.
Đồng Nai
Đồng Nai là một trong những thay đổi đáng chú ý nhất của danh sách đô thị loại I năm 2026.
Ngày 16/04/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 502/QĐ-BXD công nhận tỉnh Đồng Nai đạt tiêu chí đô thị loại I. Phạm vi công nhận có diện tích khoảng 12.737,18 km² với 95 đơn vị hành chính cấp xã và dân số năm 2025 hơn 4,49 triệu người.
Sau đó, Quốc hội ban hành Nghị quyết 30/2026/QH16 thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương, có hiệu lực từ ngày 30/04/2026.
Đồng Nai có lợi thế lớn về:
- Công nghiệp.
- Logistics.
- Giao thông liên vùng.
- Sân bay Long Thành.
- Kết nối với TP.HCM và các trung tâm kinh tế phía Nam.
Quảng Ninh
Quảng Ninh được Bộ Xây dựng công nhận đạt tiêu chí đô thị loại I từ ngày 26/06/2026. Sau quyết định này, cả nước có 6 đô thị loại I trước khi Bắc Ninh trở thành địa phương thứ bảy vào cuối tháng 7.
Phạm vi đề án đô thị Quảng Ninh bao gồm toàn bộ địa giới hành chính của tỉnh, diện tích khoảng 6.232,4 km² với 54 đơn vị hành chính cấp xã.
Quảng Ninh có cơ cấu phát triển khá đa dạng với:
- Du lịch.
- Cảng biển.
- Công nghiệp.
- Logistics.
- Kinh tế cửa khẩu.
- Dịch vụ.
Cần lưu ý, được công nhận đạt tiêu chí đô thị loại I không tự động đồng nghĩa tỉnh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Hai nội dung này được thực hiện theo các quy trình pháp lý khác nhau.

Mật độ dân số yêu cầu ở đô thị loại 1 là từ 2000 người/1km2
Bắc Ninh
Ngày 28/07/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 1315/QĐ-BXD công nhận tỉnh Bắc Ninh đạt tiêu chí đô thị loại I.
Phạm vi quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh hiện bao gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh với 99 đơn vị cấp xã và diện tích hơn 4.700 km². Định hướng phát triển đặt mục tiêu đưa Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
Thế mạnh của Bắc Ninh tập trung vào:
- Công nghiệp công nghệ cao.
- Điện tử.
- Logistics.
- Kết nối vùng Thủ đô.
- Hạ tầng giao thông.
- Định hướng đô thị thông minh.
Danh sách đô thị loại I đã thay đổi thế nào từ năm 2025 sang 2026?
Đây là điểm người đọc rất dễ nhầm khi tìm kiếm trên Internet.
Trước ngày 01/01/2026, Việt Nam áp dụng hệ thống phân loại đô thị theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 được sửa đổi bởi Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15.
Theo hệ thống đó, nhiều thành phố thuộc tỉnh từng là đô thị loại I như:
- Thái Nguyên.
- Việt Trì.
- Hạ Long.
- Bắc Ninh.
- Hải Dương.
- Thanh Hóa.
- Vinh.
- Nha Trang.
- Quy Nhơn.
- Buôn Ma Thuột.
- Pleiku.
- Đà Lạt.
- Vũng Tàu.
- Biên Hòa.
- Thủ Dầu Một.
- Mỹ Tho.
- Long Xuyên.
- Rạch Giá.
- Phú Quốc…
Danh sách cũ của VietnamLand cũng đang phản ánh hệ thống này ở thời điểm năm 2025.
Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2026, Điều 15 Nghị quyết 111 quy định:
- Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ tiếp tục là đô thị loại I.
- Những đô thị loại I cũ khác được xác định là đô thị loại II theo cơ chế chuyển tiếp.
- Các đô thị loại IV, loại V và một số thị xã, thị trấn được chuyển sang cách xác định loại III theo quy định mới.
Sau đó, danh sách loại I lần lượt được bổ sung:
- Đồng Nai: 16/04/2026.
- Quảng Ninh: 26/06/2026.
- Bắc Ninh: 28/07/2026.
Vì vậy:
Không nên lấy danh sách đô thị loại I năm 2025 để sử dụng nguyên trạng cho năm 2026.
Đô thị loại I khác thành phố trực thuộc Trung ương thế nào?
Hai khái niệm này thường bị dùng thay cho nhau nhưng thực tế hoàn toàn khác nhau.
| Tiêu chí | Đô thị loại I | Thành phố trực thuộc Trung ương |
|---|---|---|
| Bản chất | Cấp phân loại đô thị | Đơn vị hành chính cấp tỉnh |
| Mục đích | Đánh giá vai trò và trình độ phát triển đô thị | Tổ chức bộ máy hành chính |
| Cơ quan công nhận | Bộ trưởng Bộ Xây dựng | Quốc hội quyết định theo trình tự luật định |
| Có luôn trùng nhau không? | Không | Không |
Ví dụ rõ nhất là Đồng Nai.
Ngày 16/04/2026, tỉnh Đồng Nai được Bộ Xây dựng công nhận đạt tiêu chí đô thị loại I.
Đến ngày 30/04/2026, Nghị quyết 30/2026/QH16 về thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương mới có hiệu lực.

Tỷ lệ lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp càng thấp thì địa phương sẽ càng có khả năng trở thành đô thị loại 1
Như vậy:
Đạt tiêu chí đô thị loại I là đánh giá về trình độ phát triển đô thị; trở thành thành phố trực thuộc Trung ương là thay đổi về tổ chức đơn vị hành chính.
Tương tự, Bắc Ninh và Quảng Ninh được công nhận đạt tiêu chí đô thị loại I nhưng không vì vậy mà tự động trở thành thành phố trực thuộc Trung ương ngay tại thời điểm quyết định công nhận được ban hành.
Tiêu chí để được công nhận đô thị loại I hiện nay
Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 không còn sử dụng nguyên hệ tiêu chí cũ của giai đoạn trước năm 2026.
Hiện tiêu chí phân loại đô thị gồm 3 nhóm chính.
Vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế – xã hội
Nhóm này xem xét những yếu tố như:
- Vai trò của đô thị trong hệ thống quốc gia.
- Các khu chức năng cấp quốc gia hoặc quốc tế.
- Khả năng tổ chức sự kiện quốc tế.
- Thu nhập bình quân đầu người.
- Tốc độ tăng GRDP.
- Thu hút đầu tư trong nước và FDI.
- Vai trò về dịch vụ, công nghiệp và kinh tế.
Theo Phụ lục I, một số tiêu chuẩn còn đánh giá việc địa phương thuộc nhóm dẫn đầu cả nước về đầu tư và phát triển kinh tế.
Mức độ đô thị hóa
Nhóm này phản ánh mức độ tập trung và phát triển dân cư đô thị.
Các yếu tố được xem xét gồm:
- Quy mô dân số.
- Mức độ tập trung dân cư.
- Tỷ lệ đô thị hóa.
- Mối quan hệ giữa các đơn vị đô thị trong toàn khu vực.
Trình độ phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị
Nhóm tiêu chí này xem xét:
- Giao thông.
- Cấp điện.
- Cấp nước.
- Thoát nước.
- Xử lý chất thải.
- Không gian xanh.
- Công trình xã hội.
- Hạ tầng số.
- Tổ chức không gian.
- Khả năng phát triển đô thị bền vững.
Theo quy định hiện hành, đô thị loại I thông thường phải đạt tối thiểu 12 tiêu chuẩn, trong đó có ít nhất 5 tiêu chuẩn về vai trò và điều kiện kinh tế – xã hội, 3 tiêu chuẩn về mức độ đô thị hóa và 4 tiêu chuẩn về hạ tầng, tổ chức không gian.
Do đó, không nên tiếp tục dùng các tiêu chí cũ như “dân số tối thiểu 500.000 người, mật độ 2.000 người/km² hoặc lao động phi nông nghiệp tối thiểu 65%” như một bộ tiêu chí hoàn chỉnh đang áp dụng hiện nay.

Hệ thống cảnh cơ sở hạ tầng, cảnh quan đô thị cũng cần phải đáp ứng các tiêu chí đã được thông qua
Ai có thẩm quyền công nhận đô thị loại I?
Theo Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15:
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định công nhận đô thị loại I.
Trong khi đó:
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại II.
- Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định công nhận đô thị loại III và trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã theo trường hợp tương ứng.
Quy trình công nhận đô thị loại I về cơ bản gồm:
- Địa phương lập đề án phân loại đô thị.
- Hoàn thiện các số liệu và hồ sơ đánh giá.
- Hội đồng thẩm định liên ngành xem xét.
- Bộ Xây dựng đánh giá kết quả.
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quyết định công nhận nếu đáp ứng yêu cầu.
Việc Bắc Ninh được công nhận trong tháng 7/2026 là một ví dụ. Ngày 27/07, Bộ Xây dựng tổ chức Hội đồng thẩm định liên ngành; sau đó Quyết định 1315/QĐ-BXD được ban hành ngày 28/07/2026.
Được công nhận đô thị loại I có ý nghĩa gì?
Phân loại đô thị không chỉ mang ý nghĩa tên gọi.
Theo Nghị quyết 111, phân loại đô thị là cơ sở để:
- Tổ chức và quản lý hệ thống đô thị.
- Định hướng phát triển đô thị quốc gia.
- Đánh giá việc thực hiện quy hoạch.
- Phát triển hạ tầng.
- Quản lý không gian đô thị.
- Xác định trình độ phát triển của từng khu vực.
Đô thị loại I cũng phản ánh vai trò lớn của địa phương trong mạng lưới đô thị quốc gia.
Tuy nhiên, việc được công nhận loại I không đồng nghĩa giá bất động sản tại địa phương chắc chắn tăng.
Giá nhà đất còn phụ thuộc vào:
- Vị trí.
- Quy hoạch.
- Hạ tầng thực tế.
- Pháp lý dự án.
- Nguồn cung.
- Nhu cầu.
- Khả năng khai thác sử dụng.
Do đó, nhà đầu tư không nên chỉ dựa vào thông tin “lên đô thị loại I” để đưa ra quyết định mua bất động sản.

Thành phố Huế là một trong những thành phố trực thuộc Trung ương trở thành đô thị loại 1
Các đô thị loại I có phát triển giống nhau không?
Không.
Cùng thuộc nhóm đô thị loại I nhưng mỗi địa phương có cơ cấu và lợi thế riêng.
Có thể hình dung:
| Đô thị | Thế mạnh nổi bật |
|---|---|
| Hải Phòng | Cảng biển, công nghiệp, logistics |
| Huế | Văn hóa, di sản, y tế, du lịch |
| Đà Nẵng | Dịch vụ, du lịch, công nghệ |
| Cần Thơ | Trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long |
| Đồng Nai | Công nghiệp, logistics, hàng không |
| Quảng Ninh | Du lịch, cảng biển, cửa khẩu |
| Bắc Ninh | Công nghiệp công nghệ cao, điện tử |
Vì vậy, “đô thị loại I” phản ánh vị trí và trình độ phát triển theo hệ thống tiêu chí chung, nhưng không có nghĩa bảy đô thị có cấu trúc kinh tế, dân số hoặc mô hình phát triển giống nhau.
Mỗi tiêu chí đều được tính toán kỹ lưỡng để ra được thang điểm tối thiểu và tối đa cho từng địa phương tham khảo
Cần lưu ý gì khi tra cứu danh sách đô thị loại 1?
Khi tra cứu danh sách đô thị loại 1, người đọc cần đặc biệt chú ý thời điểm cập nhật.
Danh sách trước năm 2026 được xây dựng theo Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 nên không thể sử dụng nguyên trạng sau khi Nghị quyết 111/2025/UBTVQH15 có hiệu lực.
Từ ngày 01/01/2026:
- Hệ thống phân loại chỉ còn 4 nhóm.
- Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng và Cần Thơ được giữ loại I theo cơ chế chuyển tiếp.
- Những đô thị loại I cũ khác chuyển sang loại II theo quy định chuyển tiếp.
- Đồng Nai được bổ sung vào tháng 4/2026.
- Quảng Ninh được bổ sung tháng 6/2026.
- Bắc Ninh được bổ sung tháng 7/2026.
Như vậy, đến tháng 9/2026, Việt Nam có 7 đô thị loại I.
Người đọc cũng cần phân biệt rõ phân loại đô thị với cấp đơn vị hành chính. Một tỉnh có thể đạt tiêu chí đô thị loại I nhưng chưa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Ngược lại, Hà Nội và TP.HCM là thành phố trực thuộc Trung ương nhưng thuộc nhóm đô thị loại đặc biệt, không phải loại I.
Bạn đọc muốn cập nhật thêm về danh sách đô thị loại 1, bản đồ các tỉnh thành sau sắp xếp, bản đồ miền Bắc, miền Nam và những thay đổi hành chính mới nhất có thể tiếp tục theo dõi các nội dung tại VIETNAM LAND.
Có thể bạn quan tâm:
