Logo vietnamland.vn

Follow us

Đô thị loại 1 là gì? Danh sách các đô thị loại 1 ở Việt Nam đến năm 2025

VietNamLand

Ngày đăng: 30/06/2025

Chia sẻ:

Khi quá trình đô thị hóa ngày càng diễn ra mạnh mẽ, khái niệm “đô thị loại 1” cũng dần trở nên quen thuộc hơn trong đời sống, đặc biệt với những địa phương đang phát triển nhanh về hạ tầng, dân số và kinh tế. Vậy đô thị loại 1 là gì và hiện Việt Nam có bao nhiêu đô thị đạt chuẩn loại 1 theo quy định của hệ thống pháp luật hiện hành? Hãy cùng Vietnam Land theo dõi bài viết dưới đây để tìm ra câu trả lời chính xác nhất nhé.  

Các tiêu chí để xác định đô thị loại 1

Để được công nhận là đô thị loại 1, một địa phương cần đáp ứng hệ thống tiêu chí toàn diện từ vị trí, vai trò chức năng cho đến dân số, lao động và hạ tầng kỹ thuật xã hội. Căn cứ vào Điều 4 Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 và một số cập nhật theo Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15, dưới đây là chi tiết các nhóm tiêu chí dùng để đánh giá, phân loại đô thị loại 1 theo quy định hiện hành mà địa phương cần nắm rõ:

Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội

Đô thị loại 1 phải giữ vị trí trung tâm tổng hợp quan trọng ở cấp quốc gia, cấp vùng hoặc cấp tỉnh, đóng vai trò dẫn dắt về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục đào tạo, du lịch, y tế hay khoa học – công nghệ. Đồng thời, đây cũng là đầu mối giao thông, kết nối và giao lưu trong nước lẫn quốc tế, có tác động lan tỏa mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế – xã hội của khu vực liên tỉnh hoặc trên phạm vi toàn quốc.

Ngoài ra, về cơ cấu trình độ phát triển xã hội, địa phương cũng phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể theo quy định tại Phụ lục 1 được cập nhật mới nhất theo Nghị quyết 26/2022/UBTVQH15 như sau: 

STT

Tiêu chuẩn

Đơn vị tính

Yêu cầu dành cho đô thị loại 1

Số điểm tương ứng

1

Cân đối thu chi ngân sách

 

2

Đủ

1,5

2

Thu nhập bình quân đầu người/tháng so với trung bình cả nước

lần

≥ 2,1

2

1,75

1,5

3

Tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng và dịch vụ

%

Tăng vượt so với mục tiêu đề ra từ 4% trở lên

2,0

Tăng theo mục tiêu đề ra

1,5

4

Mức tăng trưởng kinh tế trung bình 03 năm gần nhất

%

≥ 10,0

2,0

9,0

1,5

5

Tăng trưởng tổng giá trị sản phẩm trên địa bàn so với cả nước

lần

≥ 2,0

2

1,5

1,5

6

Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều

%

< 2,0

2

2,5

1,5

7

Tỷ lệ tăng dân số

%

≥ 2,0

1

1,6

0,75

danh sách đô thị loại 1

Để trở thành đô thị loại 1, địa phương cần phải đáp ứng những tiêu chí bắt buộc vì vị trí, vai trò và cơ cấu trình độ phát triển

Quy mô dân số

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, để đạt chuẩn đô thị loại 1, địa phương phải có quy mô dân số toàn đô thị từ 1 triệu người trở lên, trong đó khu vực nội thành phải đạt ít nhất 500.000 người.

Còn đối với những thành phố thuộc tỉnh hoặc thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, yêu cầu về dân số sẽ đơn giản hơn với tổng dân số toàn đô thị tối thiểu là 500.000 người và dân số khu vực nội thành đạt từ 200.000 người trở lên.

danh sách đô thị loại 1

Để trở thành đô thị loại 1, địa phương cần phải đáp ứng được mức dân số yêu cầu tối thiểu

Mật độ dân số

Để được công nhận là đô thị loại 1, một địa phương phải đảm bảo yêu cầu về mật độ dân số ở cả cấp độ toàn đô thị lẫn khu vực nội thành. Cụ thể, mật độ dân số trung bình trên toàn đô thị phải đạt từ 2.000 người/km2 trở lên. Riêng khu vực nội thành, tính trên phần diện tích đã được xây dựng cần đạt mật độ tối thiểu 10.000 người/km2, nhằm đảm bảo khai thác, sử dụng không gian đô thị hiệu quả.

danh sách đô thị loại 1

Mật độ dân số yêu cầu ở đô thị loại 1 là từ 2000 người/1km2

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

Một trong những điều kiện quan trọng để một địa phương được xét công nhận là đô thị loại 1 chính là tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, yếu tố phản ánh mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị hóa. Theo đó, toàn đô thị phải có ít nhất 65% lao động làm việc trong các ngành phi nông nghiệp. Đặc biệt, khu vực nội thành cần đạt tỷ lệ từ 85% trở lên, thể hiện rõ nét tính chất đô thị với các hoạt động kinh tế hiện đại với các hoạt động phi nông nghiệp chiếm ưu thế.

danh sách đô thị loại 1

Tỷ lệ lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp càng thấp thì địa phương sẽ càng có khả năng trở thành đô thị loại 1

Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị

Tiêu chí cuối cùng để đánh giá một đô thị đạt chuẩn loại 1 chính là trình độ phát triển của hệ thống hạ tầng và không gian kiến trúc. Những yêu cầu về tiêu chí này đều đã được lượng hóa cụ thể thông qua hệ thống tiêu chuẩn chi tiết được quy định rõ tại Phụ lục của Nghị quyết sửa đổi, bổ sung 26/2022/UBTVQH15.

danh sách đô thị loại 1

Hệ thống cảnh cơ sở hạ tầng, cảnh quan đô thị cũng cần phải đáp ứng các tiêu chí đã được thông qua

Các đô thị loại 1 tại Việt Nam được cập nhật đến 2025

Danh sách dưới đây ghi nhận các đô thị loại 1 đã được công nhận trước khi diễn ra quá trình sáp nhập tỉnh, thành trên cả nước vào ngày 12/06/2025. Sau đợt sắp xếp này, số lượng tỉnh, thành trên cả nước đã giảm từ 63 tỉnh, thành xuống còn 34 tỉnh, thành. Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện tại, Quốc hội vẫn chưa có công bố chính thức nào về việc điều chỉnh danh sách đô thị loại 1 sao cho phù hợp với cơ cấu hành chính mới được hình thành.

Tên đô thị loại 1

Tỉnh/Thành phố trực thuộc

TP. Hải Phòng

  Trung ương

  TP. Đà Nẵng

  Trung ương

  TP. Cần Thơ

  Trung ương

  TP. Huế

  Trung ương

  TP. Thái Nguyên

  Tỉnh Thái Nguyên

  TP. Việt Trì

  Tỉnh Phú Thọ

TP. Hạ Long

Tỉnh Quảng Ninh

TP. Bắc Ninh

Tỉnh Bắc Ninh

TP. Hải Dương

Tỉnh Hải Dương

TP. Thanh Hóa

Tỉnh Thanh Hóa

TP. Vinh

Tỉnh Nghệ An

TP. Nha Trang

Tỉnh Khánh Hòa

TP. Quy Nhơn

Tỉnh Bình Định

TP. Buôn Ma Thuột

Tỉnh Đăk Lăk

TP. Pleiku

Tỉnh Gia Lai

TP. Đà Lạt

Tỉnh Lâm Đồng

TP. Vũng Tàu

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

TP. Biên Hòa

Tỉnh Đồng Nai

TP. Thủ Dầu Một

Tỉnh Bình Dương

TP. Mỹ Tho

Tỉnh Tiền Giang

TP. Long Xuyên

Tỉnh An Giang

TP. Hoa Lư

Tỉnh Ninh Bình

TP. Rạch Giá

Tỉnh Kiên Giang

TP. Phú Quốc

Tỉnh Kiên Giang

Bên cạnh đó, vào năm 2020, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý với kết quả rà soát, đánh giá cho thấy khu vực TP. Thủ Đức thuộc TP. HCM đạt tiêu chuẩn để trở thành đô thị loại 1. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, Thủ Đức vẫn chưa được công nhận danh hiệu này do không có bất kỳ quyết định hay văn bản pháp luật nào được Thủ tướng ban hành.

danh sách đô thị loại 1

Thành phố Huế là một trong những thành phố trực thuộc Trung ương trở thành đô thị loại 1

Thang điểm của từng tiêu chí phân loại đô thị loại 1

Việc phân loại đô thị loại 1 không chỉ dựa trên một tiêu chí duy nhất mà là tổng hòa của nhiều yếu tố. Mỗi nhóm tiêu chí đều được lượng hóa bằng hệ thống thang điểm cụ thể, phản ánh mức độ đáp ứng các yêu cầu về phát triển bền vững và vai trò vùng, quốc gia của đô thị đó. Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết các tiêu chí và mức điểm mà các địa phương cần căn cứ để đối chiếu, đánh giá.

Nhóm tiêu chí 

Số lượng tiêu chuẩn

Điểm tối thiểu

Điểm tối đa

Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế – xã hội

8 tiêu chuẩn

13,5 điểm

18 điểm

Quy mô dân số

2 tiêu chuẩn bao gồm: 

+ Quy mô dân số toàn đô thị. 

+ Quy mô dân số khu vực nội thành, nội thị.

6 điểm

8 điểm

Mật độ dân số

2 tiêu chuẩn bao gồm: 

+ Mật độ dân số toàn đô thị.

+ Mật độ dân số tính trên diện tích đất xây dựng đô thị khu vực nội thành, nội thị, thị trấn.

6 điểm

8 điểm

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

2 tiêu chuẩn bao gồm:

+ Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị.

+Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực đô thị khu vực nội thành, nội thị, thị trấn.

4,5 điểm

6 điểm

Trình độ phát triển hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị

49 tiêu chuẩn

45 điểm

60 điểm

danh sách đô thị loại 1

Mỗi tiêu chí đều được tính toán kỹ lưỡng để ra được thang điểm tối thiểu và tối đa cho từng địa phương tham khảo

Như vậy, việc được công nhận là đô thị loại 1 không chỉ mang ý nghĩa về mặt hành chính mà còn mở ra cho địa phương nhiều cơ hội để phát triển hạ tầng, thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng sống cho người dân. Vietnam Land hy vọng các thông tin pháp lý đã được đề cập phía trên sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp các địa phương định hướng đầu tư bài bản hơn vào không gian sống, quản lý đô thị nhằm giữ vững vị thế hiện có hoặc tiến xa hơn trên bản đồ phân loại đô thị quốc gia.

Có thể bạn quan tâm:

cta

VIETNAM LAND

Đơn vị phân phối bất động sản chuyên nghiệp. Hotline: 0912 13 23 23

Liên hệ
icon zalo icon hotline icon email