Logo vietnamland.vn

Follow us

Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định gì, nghiêm cấm và lưu ý gì?

VietNamLand

Ngày đăng: 11/05/2024

Chia sẻ:

Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể các trường hợp được cấp sổ đỏ dù chưa có đầy đủ giấy tờ, đồng thời được miễn nộp tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, điều luật này cũng đã được thay thế bởi Luật Đất đai 2024. Bài viết từ Vietnam Land sẽ giúp bạn hiểu rõ về các thông tin xung quanh Điều 100 Luật Đất đai 2013.

Những quy định trong điều 100 luật đất đai 2013

Theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013, các trường hợp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là:

  • Hộ gia đình, cá nhân sẽ được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đồng thời không phải nộp tiền sử dụng đất nếu sử dụng đất ổn định và sở hữu một trong các loại giấy tờ hợp lệ như:
  • Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất trước ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày 15/10/993 trong suốt quá trình thực hiện chính sách đất đai qua các thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc giấy tờ thể hiện tên người sử dụng đất trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính được lập trước thời điểm 15/10/993.
  • Các loại giấy tờ hợp pháp về quyền thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao, nhận nhà tình nghĩa hoặc nhà tình thương gắn liền với đất.
  • Hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, mua bán nhà đất được lập trước ngày 15/10/1993 và có xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm sử dụng đất từ trước mốc thời gian này.
  • Giấy tờ về việc thanh lý, hóa giá nhà ở hoặc mua nhà thuộc sở hữu nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
  • Giấy tờ cấp quyền sử dụng đất do chính quyền chế độ cũ ban hành nhưng được công nhận là hợp lệ.
  • Các loại giấy tờ khác được lập trước ngày 15/10/1993 phù hợp với quy định của Chính phủ.
  • Người đang sử dụng đất có giấy tờ mang tên người khác nhưng có kèm theo văn bản chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký đầy đủ của các bên liên quan, được lập trước ngày Luật có hiệu lực và đất không dính tranh chấp thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.
  • Trường hợp đất đang được sử dụng ổn định theo quyết định có hiệu lực pháp luật như bản án, quyết định thi hành án, văn bản công nhận hòa giải thành hay các quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền thì người sử dụng đất cũng đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, nếu chưa hoàn tất nghĩa vụ tài chính theo quy định, người sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đó trước khi được cấp sổ.
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được giao hoặc thuê từ Nhà nước từ ngày 15/10/1993 đến trước thời điểm Luật có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì vẫn được xem xét cấp nếu đất đang sử dụng đúng mục đích, không có tranh chấp và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.
  • Đối với cộng đồng dân cư đang quản lý, sử dụng đất vào mục đích chung như xây dựng đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ hoặc đất nông nghiệp sử dụng cộng đồng (được quy định tại khoản 3 Điều 131), nếu đất không có tranh chấp và được UBND cấp xã xác nhận là đang sử dụng chung thì cũng đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận. 

điều 100 luật đất đai 2013

Nắm rõ những quy định trong Điều 100 sẽ giúp bạn tự tin hơn trong việc quản lý đất đai

Những hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 100 luật đất đai 2013

Theo Điều 12 Luật Đất đai năm 2013, dưới đây là các hành vi bị Nhà nước nghiêm cấm nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai đúng quy định, minh bạch và hiệu quả: 

  • Tự ý chiếm dụng, lấn chiếm đất hoặc hủy hoại diện tích đất đang sử dụng bằng bất kỳ hình thức nào.
  • Sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai.
  • Không sử dụng đất trong thời gian dài hoặc sử dụng sai mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê hoặc công nhận quyền sử dụng.
  • Thực hiện quyền của người sử dụng đất như như chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế mà không tuân thủ quy định của pháp luật.
  • Việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức theo quy định áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân.
  • Sử dụng đất hoặc thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
  • Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai như nộp tiền sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí theo quy định.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái phép vào quá trình quản lý, giao đất, cho thuê đất hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Cung cấp thông tin sai lệch hoặc không cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan quản lý đất đai.
  • Cản trở hoặc gây khó khăn cho người sử dụng đất khi họ thực hiện các quyền hợp pháp được pháp luật bảo hộ như đăng ký, cấp sổ đất đai.

điều 100 luật đất đai 2013

Người đọc cần nằm lòng những hành vi bị nghiêm cấm để bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của bản thân

Điều 100 Luật Đất Đai 2013 đã được thay thế bởi điều nào trong Luật Đất đai 2024

Từ ngày 01/8/2024, Luật Đất đai 2013 đã chính thức được thay thế bằng Luật Đất đai 2024. Điều 137 ở luật mới phản ánh phần lớn điều 100 của luật cũ. Quy định mới đã loại bỏ một số nội dung cũ, đồng thời xây dựng lại một hệ thống điều khoản chi tiết hơn, nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai trong giai đoạn hiện nay. Các điểm mới nổi bật được bổ sung trong Điều 137 bao gồm: 

  • Thứ nhất, về một số loại giấy tờ mà hộ gia đình, cá nhân có thể sử dụng để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cập nhật mới ở Khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024 như: 
    • Tại Điểm b, pháp luật hiện hành ghi nhận bổ sung thêm các loại văn bản pháp lý có từ trước năm 1975 thuộc chế độ cũ như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự đoạn mãi bất động sản có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ; Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận; Giấy phép cho xây cất nhà ở; Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp; Bản án của Tòa án thuộc chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành.
    • Tại các điểm đ, e, g, h, i, k, l, m tại Khoản 1 Điều 137 cũng được bổ sung thêm những loại giấy tờ khác nhằm mở rộng phạm vi được xét cấp Giấy chứng nhận, phù hợp với thực tiễn sử dụng đất lâu dài nhưng chưa có đầy đủ giấy tờ theo quy định cũ như: 
      • Sổ mục kê hoặc sổ kiến điền được lập trước ngày 18/12/1980, có ghi tên người sử dụng đất.
      • Các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 về đăng ký ruộng đất do cơ quan nhà nước đang quản lý và có tên người sử dụng đất, bao gồm: Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã; Bản tổng hợp danh sách sử dụng đất hợp pháp do UBND xã, Hội đồng đăng ký ruộng đất hoặc cơ quan quản lý đất đai lập; Đơn đăng ký quyền sử dụng ruộng đất; Giấy xác nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất do UBND xã, huyện hoặc tỉnh cấp.
      • Giấy kê khai, đăng ký nhà cửa có xác nhận của UBND cấp xã, huyện hoặc tỉnh, trong đó ghi rõ diện tích đất có nhà.
      • Giấy tờ do đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sĩ làm nhà ở theo Chỉ thị 282/CT-QP ngày 11/7/1991, nếu việc giao đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất ở của quân đội đã được phê duyệt tại thời điểm giao đất.
      • Tài liệu liên quan đến di dân xây dựng khu kinh tế mới hoặc tái định cư, gồm: danh sách, dự án hoặc văn bản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, có tên người sử dụng đất.
      • Giấy tờ thể hiện quyền sở hữu nhà, công trình hoặc giấy phép xây dựng, sửa chữa nhà, công trình, do UBND cấp huyện, tỉnh hoặc cơ quan chuyên ngành về xây dựng, nhà ở cấp phép hoặc xác nhận.
      • Giấy tờ tạm giao đất do UBND huyện hoặc tỉnh cấp hoặc đơn xin sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp hoặc UBND cấp huyện, tỉnh phê duyệt/chấp thuận trước ngày 01/7/1980.
    • Loại bỏ quy định liên quan đến các giấy tờ về thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất mà được Nhà nước cấp trước ngày 15/10/1993 – từng được quy định tại các điểm c và d, khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013.
  • Thứ hai, Điều 137 Luật Đất đai 2024 còn bổ sung nhiều quy định quan trọng tại các khoản 2, 3 và 4 như sau: 
    • Ở khoản 2, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để làm nhà ở hoặc kết hợp giữa nhà ở và sản xuất nông – lâm nghiệp theo giấy tờ do nông, lâm trường quốc doanh giao trước ngày 01/7/2004, thì được cấp Giấy chứng nhận mà không phải phát sinh nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất.
    • Ở khoản 3, Người đang sử dụng đất ổn định cũng được cấp sổ đỏ và được miễn nộp tiền sử dụng đất nếu thuộc một trong hai nhóm giấy tờ sau:
      • Có giấy tờ hợp pháp thể hiện việc thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, hoặc các văn bản bàn giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn với đất ở. 
      • Có giấy tờ về việc thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất, hoặc đã mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
    • Ở khoản 4, những trường hợp đã được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất theo đúng quy định pháp luật từ ngày 15/10/1993 đến trước thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận sẽ được xem xét cấp sổ, bao gồm cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, nếu trong quá trình trước đây chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất sẽ phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành trước khi được cấp giấy.
  • Theo khoản 2 Điều 100 của Luật Đất đai 2013, một số trường hợp đang sử dụng đất mà trên giấy tờ ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng đến trước ngày Luật có hiệu lực chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận mà không phải nộp tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, tại Luật Đất đai 2024, những trường hợp này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (quy định tại Khoản 5 Điều 137).
  • Bên cạnh đó, Điều 137 Luật Đất đai 2024 còn bổ sung thêm ba quy định quan trọng tại các khoản 6, 7 và 8 nhằm xử lý linh hoạt các trường hợp đặc thù trên thực tế như:
    • Khoản 6 quy định trường hợp hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư được xác lập quyền sử dụng đất thông qua các văn bản pháp lý có hiệu lực, như: Bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp hoặc khiếu nại về đất đai của cơ quan có thẩm quyền, phán quyết của Trọng tài thương mại hoặc biên bản hòa giải thành có công nhận của Nhà nước thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, với điều kiện phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
    • Khoản 7 quy định nếu người sử dụng đất chỉ còn bản sao của một trong các giấy tờ quy định tại các khoản từ 1 đến 6 cùng điều luật này và không còn hồ sơ lưu trữ tại cơ quan nhà nước, thì vẫn có thể được cấp sổ đỏ. Điều kiện là UBND cấp xã nơi có đất phải xác nhận việc sử dụng đất là ổn định, không tranh chấp. Việc cấp giấy chứng nhận trong trường hợp này cũng kèm theo nghĩa vụ tài chính theo quy định.
    • Khoản 8 cho phép người dân linh hoạt hơn trong việc xác định thời điểm sử dụng đất: Nếu giấy tờ đang có chứa nhiều mốc thời gian khác nhau, thì người sử dụng đất có quyền tự chọn thời điểm phù hợp nhất trên giấy tờ đó làm căn cứ để xét cấp Giấy chứng nhận.

Bên cạnh đó, Luật Đất đai 2024 còn bổ sung, mở rộng và giải quyết các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà Điều 100 Luật Đất đai 2013 chưa bao quát hết hoặc còn thiếu sót tại các điều 138, 139, 140. Cụ thể như sau: 

Điều luật

Vấn đề thay đổi/bổ sung

Điều 138 

Điều 138 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể về việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ hợp lệ. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc thực tiễn cho những hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ nhiều năm trước nhưng không có các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 hay Điều 100 Luật Đất đai 2013.

Điều 139

Điều 139 Luật Đất đai 2024 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đất có vi phạm pháp luật đất đai nhưng xảy ra trước ngày 01/7/2014.

Điều 140

Điều 140 Luật Đất đai 2024 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền. Việc cấp sổ được xem xét theo từng giai đoạn sử dụng đất cụ thể.

điều 100 luật đất đai 2013

Việc cập nhật nhanh những đổi mới của luật đất đai sẽ giúp bạn đọc tự tin hơn trong mọi giao dịch

Nắm rõ điều 100 Luật Đất đai 2013 và những bổ sung liên quan tại Luật Đất đai 2024 sẽ giúp người dân xác định rõ quyền lợi hợp pháp của mình, tránh các tranh chấp hoặc thủ tục kéo dài khi làm hồ sơ đất đai. Vietnam Land hy vọng những thông tin pháp lý được cung cấp phía trên sẽ giúp người đọc hiểu rõ các luật định, từ đó tự tin và chủ động hơn trong quá trình mua bán, chuyển nhượng và thừa kế nhà đất.

Có thể bạn quan tâm:

cta

VIETNAM LAND

Đơn vị phân phối bất động sản chuyên nghiệp. Hotline: 0912 13 23 23

Liên hệ
icon zalo icon hotline icon email