Logo vietnamland.vn

Follow us

Bảng ký hiệu và phân loại các loại đất theo Luật Đất đai 2024

VietNamLand

Ngày đăng: 30/06/2025

Chia sẻ:

Khi tìm hiểu về quy hoạch hoặc pháp lý nhà đất, việc xác định loại đất qua ký hiệu là yếu tố quan trọng giúp hạn chế rủi ro và tránh sai sót. Đặc biệt, với những thay đổi trong Luật Đất đai 2024 liên quan đến cách phân loại và ký hiệu đất, việc cập nhật kiến thức mới càng trở nên cần thiết hơn. Nhằm hỗ trợ bạn áp dụng đúng quy định hiện hành, Vietnam Land sẽ tổng hợp bảng ký hiệu và phân biệt các nhóm đất theo chuẩn mới ngay sau đây.

Phân loại các loại đất theo Luật Đất đai 2024

Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/08/2024), đất đai tại Việt Nam được chia thành 3 nhóm chính dựa trên mục đích sử dụng, bao gồm:

  1. Nhóm đất nông nghiệp

Gồm các loại đất phục vụ hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp như:

  • Đất trồng cây hằng năm (bao gồm đất trồng cây hằng năm khác và đất trồng lúa)
  • Đất trồng cây lâu năm
  • Đất lâm nghiệp (bao gồm các loại đất: đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất)
  • Đất nuôi trồng thủy sản
  • Đất chăn nuôi tập trung
  • Đất làm muối
  • Đất nông nghiệp khác (phục vụ mục đích nông nghiệp nhưng không thuộc các loại nêu trên)
  1. Nhóm đất phi nông nghiệp

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất phục vụ mục đích ở, xây dựng, quốc phòng, kinh doanh và công trình công cộng: 

  • Đất ở (gồm đất ở tại khu vực nông thôn và đất ở tại khu vực đô thị)
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan
  • Đất quốc phòng, an ninh
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp (cơ sở y tế, giáo dục, văn hóa, môi trường, khoa học – công nghệ, ngoại giao, thể thao…
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (gồm đất xây dựng khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp, đất thương mại – dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất khoáng sản
  • Đất công cộng (gồm đất giao thông, thủy lợi, cấp – thoát nước, phòng chống thiên tai, công trình chiếu sáng, năng lượng, bưu chính, công nghệ thông tin, chợ, khu vui chơi, sinh hoạt cộng đồng…)
  • Đất tín ngưỡng, tôn giáo
  • Đất nghĩa trang, đất xây dựng nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, lưu giữ tro cốt
  • Đất có mặt nước chuyên dùng
  • Đất phi nông nghiệp khác (không thuộc các loại nêu trên)
  1. Nhóm đất chưa sử dụng

Đây là nhóm đất chưa được xác định mục đích sử dụng cụ thể và chưa được Nhà nước giao hoặc cho thuê cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào. Theo phân loại hiện hành, nhóm đất chưa sử dụng gồm 5 loại sau:

  • Đất do Nhà nước thu hồi chưa giao, chưa cho thuê lại
  • Đất bằng chưa sử dụng
  • Đất đồi núi chưa sử dụng
  • Núi đá không có rừng cây
  • Đất có mặt nước chưa sử dụng

Chi tiết mục đích sử dụng của từng loại đất trong nhóm này được quy định cụ thể tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 của Nghị định 102/2024/NĐ-CP

các loại đất

Đất nông nghiệp gồm các loại đất phục vụ hoạt động sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp

Quy định ký hiệu các loại đất

Căn cứ mục A Phụ lục II Thông tư 08/2024/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, mỗi loại đất theo Luật Đất đai 2024 đều được quy định mã ký hiệu riêng nhằm phục vụ công tác quản lý, quy hoạch và thể hiện rõ trên bản đồ địa chính. Bảng ký hiệu đất phân chia theo 3 nhóm đất chính như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp (NNP)

STT

Loại đất

Ký hiệu

1

Đất trồng cây hằng năm

CHN

1,1

Đất trồng lúa

LUA

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa

LUC

1.1.2

Đất trồng lúa còn lại

LUK

1,2

Đất trồng cây hằng năm khác

HNK

2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3

Đất lâm nghiệp

LNP

3,1

Đất rừng đặc dụng

RDD

3,2

Đất rừng phòng hộ

RPH

3,3

Đất rừng sản xuất

RSX

 

Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

5

Đất chăn nuôi tập trung

CNT

6

Đất làm muối

LMU

7

Đất nông nghiệp khác

NKH

2. Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN)

STT

Loại đất

Ký hiệu

1

Đất ở

OTC

1.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

2

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

3

Đất quốc phòng, an ninh

CQA

3.1

Đất quốc phòng

CQP

3.2

Đất an ninh

CAN

4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

4.1

Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DVH

4.2

Đất xây dựng cơ sở xã hội

DXH

4.3

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

4.4

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DGD

4.5

Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao

DTT

4.6

Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DKH

4.7

Đất xây dựng cơ sở môi trường

DMT

4.8

Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn

DKT

4.9

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

4.10

Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

DSK

5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

5.1

Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

SCC

5.1.1

Đất khu công nghiệp

SKK

5.1.2

Đất cụm công nghiệp

SKN

5.1.3

Đất khu công nghệ thông tin tập trung

SCT

5.2

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

5.3

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

5.4

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

6

Đất sử dụng vào mục đích công cộng

CCC

6.1

Đất công trình giao thông

DGT

6.2

Đất công trình thủy lợi

DTL

6.3

Đất công trình cấp nước, thoát nước

DCT

6.4

Đất công trình phòng, chống thiên tai

DPC

6.5

Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên

DDD

6.6

Đất công trình xử lý chất thải

DRA

6.7

Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng

DNL

6.8

Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin

DBV

6.9

Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối

DCH

6.10

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng

DKV

7

Đất tôn giáo

TON

8

Đất tín ngưỡng

TIN

9

Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt

NTD

10

Đất có mặt nước chuyên dùng

TVC

10,1

Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá

MNC

10,2

Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

11

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

3. Nhóm đất chưa sử dụng (CSD)

STT

Loại đất

Ký hiệu

1

Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê

CGT

2

Đất bằng chưa sử dụng

BCS

3

Đất đồi núi chưa sử dụng

DCS

4

Núi đá không có rừng cây

NCS

5

Đất có mặt nước chưa sử dụng

MCS

Có thể bạn quan tâm:

các loại đất

Đất nuôi trồng thuỷ sản được mã hóa bằng ký hiệu NTS

Luật Đất đai 2024 mang đến nhiều thay đổi trong cách mã hóa và phân loại đất. Việc cập nhật thông tin này sẽ giúp bạn chủ động hơn trong quản lý đất đai, tài sản cũng như tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Đừng quên theo dõi Vietnam Land để cập nhật thêm kiến thức pháp lý nhà đất quan trọng và thông tin thị trường!

cta

VIETNAM LAND

Đơn vị phân phối bất động sản chuyên nghiệp. Hotline: 0912 13 23 23

Liên hệ
icon zalo icon hotline icon email