Logo vietnamland.vn

Follow us

Bảng giá đền bù đất thổ cư được cập nhật mới nhất

VietNamLand

Ngày đăng: 05/07/2025

Chia sẻ:

Luật Đất đai 2024 được thi hành từ ngày 01/08/2024 đã có một số thay đổi quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến cách tính và điều kiện bồi thường đất. Do đó, việc nắm rõ bảng giá đền bù đất thổ cư theo luật mới nhất là điều vô cùng cần thiết để đảm bảo sự minh bạch và lợi ích hợp pháp của chính mình. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn những quy định mới nhất về cách tính giá đền bù, điều kiện và các chính sách liên quan theo luật hiện hành.

Giá đền bù đất thổ cư được tính như thế nào?

Theo quy định hiện nay, số tiền bồi thường khi đất thổ cư bị thu hồi được tính như sau:

Tiền bồi thường = Giá bồi thường đất (VNĐ/m²) × Diện tích đất bị thu hồi

Căn cứ Khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024, trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định trong khung giá đất nhưng không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh, thì Nhà nước sẽ sử dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá trị bồi thường cụ thể.

Ngoài ra, theo điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 và khoản 5 Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, công thức xác định giá đất được áp dụng như sau:

Giá đất của thửa đất cần định giá = Giá đất trong bảng giá đất của thửa đất cần định giá × Hệ số điều chỉnh giá đất

Trong đó:

  • Giá đất trong bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành sau khi được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, áp dụng lần đầu từ ngày 01/01/2026. Điểm mới đáng chú ý là bảng giá đất sẽ được cập nhật hằng năm, thay vì 5 năm/lần như trước đây, nhằm theo sát biến động của giá thị trường trên thực tế.
  • Hệ số điều chỉnh (K) được xác định theo từng loại đất, vị trí và khu vực cụ thể bằng cách lấy giá thị trường chia cho giá đất trong bảng giá tại đúng vị trí tương ứng. Hệ số này giúp phản ánh sát với giá trị đất tại thời điểm thu hồi.

Như vậy, để biết chính xác mức giá đền bù cho một thửa đất cụ thể, người dân cần căn cứ vào quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.

bảng giá đền bù đất thổ cư

Từ ngày 01/01/2026, người dân cần tính toán mức tiền bồi thường dựa trên bảng giá đất hằng năm do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

Quy định mới tại Luật Đất đai 2024 về bồi thường đất thổ cư khi Nhà nước thu hồi đất

Luật Đất đai 2024 đã đưa ra nhiều quy định mới nhằm đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất thổ cư. Một trong số những thay đổi được thể hiện tại điểm 1 và điểm 2 của Điều 98 Luật Đất đai 2024 về việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở:

  • “Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.
  • Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 95 của Luật này thì được bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất.”

Bên cạnh đó, Điều 11 Nghị định 88/2024/NĐ-CP nêu rõ về việc bồi thường trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở như sau:

  • “Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 95 của Luật Đất đai hoặc Điều 5 của Nghị định này thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền hoặc bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi.
  • Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở đủ điều kiện được bồi thường về đất thì thực hiện như sau:
  • Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 của Luật Đất đai mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tái định cư;
  • Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại của thửa đất sau khi thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu tại khoản 2 Điều 220 của Luật Đất đai mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng đất khác nếu địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở.”

Đặc biệt, phương án bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác được quy định chi tiết tại Điều 4 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, giúp người dân có nhiều quyền lợi hơn.

bảng giá đền bù đất thổ cư

Luật Đất đai 2024 quy định nhiều phương án bồi thường giúp duy trì và nâng cao đời sống cho người bị thu hồi đất

Điều kiện để được bồi thường đất thổ cư theo Luật Đất đai 2024

Việc bồi thường đất ở (đất thổ cư) khi bị Nhà nước thu hồi là vấn đề được nhiều người dân quan tâm. Để được đền bù và bảo vệ quyền lợi chính đáng, người sử dụng đất cần hiểu rõ các điều kiện được bồi thường cũng như những trường hợp được/không được nhận bồi thường về đất.

Người sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện cụ thể đã được nêu rõ tại khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024:

  • “Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;
  • Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
  • Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.”

Những trường hợp nào được nhận bồi thường đất

Theo khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024, các trường hợp được nhận bồi thường về đất gồm:

  • “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm;
  • Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là chùa, đình, đền, miếu, am, nhà thờ họ, công trình tín ngưỡng khác; đất nông nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng;
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này;
  • Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc được Nhà nước cho phép hoạt động đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê; không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau;
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
  • Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
  • Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.”

Những trường hợp nào không được bồi thường đất

Theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2024, một số trường hợp không được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi, cụ thể bao gồm:

  • Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại:
    • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng, ngoại trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình hoặc cá nhân thuộc diện được bồi thường theo Điều 96 của luật này.
    • Đất được Nhà nước giao cho tổ chức có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn nộp.
    • Đất được Nhà nước cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
    • Đất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Luật này.
    • Đất nông nghiệp phục vụ cho công ích do Uỷ ban nhân dân cấp xã cho thuê.
    • Đất nhận khoán để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản hoặc làm muối.
    • Diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức quy định tại Điều 176 của Luật này.
  • Trường hợp đất do cơ quan, tổ chức do nhà nước quản lý theo Điều 217 của Luật này.
  • Các thửa đất bị thu hồi theo các quy định tại Điều 81, khoản 1 và khoản 2 Điều 82 của Luật này.
  • Trường hợp người sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tuy nhiên, nếu là đất nông nghiệp đã được sử dụng trước ngày 01/7/2004, do hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp sử dụng, thì vẫn có thể được xem xét bồi thường theo quy định của Chính phủ dù không đủ điều kiện cấp sổ đỏ.

bảng giá đền bù đất thổ cư

Việc nắm rõ và chủ động đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sẽ giúp quá trình bồi thường đất diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và hạn chế tranh chấp, khiếu nại

Các điểm mới có lợi đối với người bị thu hồi đất thổ cư trong Luật Đất đai 2024

Luật Đất đai 2024 được đánh giá cao vì đã bổ sung nhiều quy định mang lại lợi ích thiết thực hơn cho người dân có đất bị thu hồi. Dưới đây là hai trong số những điểm mới nổi bật nhất:

  • Luật Đất đai 2024 bãi bỏ khung giá đất và yêu cầu việc định giá phải bám sát giá thị trường. Theo đó, các địa phương được quyền xây dựng và điều chỉnh bảng giá đất hằng năm thay vì dựa vào khung giá do Chính phủ quy định như trước. Giá bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được tính theo giá đất cụ thể (bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá), giúp mức bồi thường sát hơn với giá trị thực tế. 
  • Một điểm mới khác nằm ở khoản 6 Điều 91 Luật Đất đai 2024: Yêu cầu phải hoàn tất việc phê duyệt và bố trí tái định cư trước khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất. Điều này đảm bảo người dân có chỗ ở ổn định trước khi bàn giao mặt bằng. So với quy định cũ cho phép thực hiện đồng thời trong cùng một ngày, quy định mới này mang tính nhân văn và bảo vệ quyền lợi người bị thu hồi đất hơn.

bảng giá đền bù đất thổ cư

Các quy định mới của Luật Đất đai 2024 giúp ổn định đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất

Tóm lại, Luật Đất đai 2024 đã đem đến nhiều thay đổi tích cực, tác động trực tiếp đến việc đền bù đất thổ cư. Việc nắm rõ các quy định này sẽ giúp người dân chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Hy vọng nội dung vừa chia sẻ đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích. Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề tương tự, hãy ghé thăm chuyên mục Luật Bất động sản tại Vietnam Land để cập nhật thông tin kịp thời. 

Có thể bạn quan tâm:

cta

VIETNAM LAND

Đơn vị phân phối bất động sản chuyên nghiệp. Hotline: 0912 13 23 23

Liên hệ
icon zalo icon hotline icon email