Logo vietnamland.vn

Follow us

Các quy định hiện hành về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

VietNamLand

Ngày đăng: 05/07/2025

Chia sẻ:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) được xem là giấy tờ pháp lý liên quan đến đất đai, nhà ở quan trọng nhất. Vì vậy, việc hiểu rõ về Giấy chứng nhận và các quy định hiện hành là điều hết sức quan trọng để người dân có thể đảm bảo quyền lợi của mình. Mời bạn theo dõi bài viết từ Vietnam Land để hiểu rõ thêm về vấn đề này!

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Từ sau ngày 01/08/2024, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có tên gọi mới chính thức là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Đây là chứng thư pháp lý để các cơ quan chức năng xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp hay không. Cụ thể, khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 đã quy định như sau:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.”

Tuỳ vào từng giai đoạn với nhiều thay đổi trong Luật Đất đai, Việt Nam đã có nhiều loại Giấy chứng nhận nhà đất được ban hành như sau:

  • Giai đoạn Luật Đất đai 1987: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nhưng chưa thực sự thống nhất và phổ biến trên cả nước)
  • Giai đoạn Luật Đất đai 1993
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ): Với nội dung ghi nhận quyền sử dụng đất, có thể là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp, vườn, ao, đất rừng… được cấp cho các khu vực ngoài đô thị.
    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (Sổ hồng): Được cấp cho cả quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở gắn liền với ngôi nhà đó, chủ yếu áp dụng ở khu vực đô thị.
  • Giai đoạn Luật Đất đai 2013: Sổ đỏ và Sổ Hồng chính thức được thống nhất thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có phạm vi chứng nhận tất cả các quyền (quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng khác,…)
  • Giai đoạn Luật Đất đai 2024: Được thay đổi thành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với mẫu phôi mới và một số điều chỉnh về nội dung, chi tiết trên Giấy chứng nhận cho phù hợp với các quy định mới của Luật Đất đai 2024.

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có nhiều thay đổi qua các thời kỳ

Tầm quan trọng của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xem là giấy tờ nhà đất quan trọng nhất. Vai trò cụ thể của Giấy chứng nhận được nhận định như sau:

  • Là căn cứ pháp lý xác nhận ai là người nắm quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở, cũng như các công trình khác trên mảnh đất: Được thể hiện rõ ràng ở trang bìa hoặc trang thông tin biến động.
  • Là căn cứ để xác định loại đất của mảnh đất trên Giấy chứng nhận: Phần mục đích sử dụng đất.
  • Là điều kiện tiên quyết để có thể tiến hành các quyền về nhà đất như: Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp hay góp vốn bằng quyền sử dụng đất. (theo khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai 2024)
  • Giấy chứng nhận cũng là một trong những thành phần quan trọng khi hoàn thiện hồ sơ đăng ký biến động trong trường hợp có mong muốn thực hiện các quyền về nhà đất kể trên.
  • Là căn cứ pháp lý để quyết các tranh chấp đất đai, nhà ở một cách dễ dàng nhất. (theo khoản 1, khoản 2 Điều 236 Luật Đất đai 2024)

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý đất đai rất quan trọng

Các nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thay vì 4 trang như trước đây, tất cả nội dung của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đều được gói gọn trong 2 trang (1 tờ duy nhất) theo quy định tại Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

Đây là phần xác định rõ chủ thể có quyền đối với thửa đất và tài sản trên đất, được quy định về cách ghi trên Giấy chứng nhận theo Điều 5 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT. Trong đó, đối với cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư,…. sẽ có cách ghi khác nhau. Vietnam Land sẽ giúp độc giả hiểu cách ghi thông tin của cá nhân và tổ chức một cách cơ bản:

  • Đối với cá nhân: Họ tên của cá nhân + CMND/CMQĐ/CCCD/Giấy khai sinh số…/số định danh cá nhân
  • Đối với tổ chức doanh nghiệp: Tên tổ chức; tên giấy tờ, số và ngày ký, cơ quan ký giấy tờ pháp nhân; địa chỉ trụ sở chính của tổ chức

2. Thông tin về thửa đất

Đây là phần mô tả chi tiết về tài sản đất đai được chứng nhận, bao gồm:

  • Số thửa đất, số tờ bản đồ địa chính: Để xác định vị trí thửa đất một cách chính xác trên bản đồ.
  • Diện tích: Tổng diện tích của thửa đất (đơn vị m2).
  • Loại đất: Nói về mục đích sử dụng đất, ví dụ: Đất ở, đất nông nghiệp (trồng lúa, cây lâu năm…),…
  • Thời hạn sử dụng đất: Ổn định lâu dài hay có thời hạn
  • Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng hoặc sử dụng chung
  • Địa chỉ thửa đất: Số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh nơi có thửa đất.

3. Thông tin về tài sản gắn liền với đất (nếu có)

Đối với các Giấy chứng nhận hiện hành (từ Luật Đất đai 2013 trở đi) và một số loại Giấy chứng nhận trước đây, thông tin về tài sản gắn liền với đất cũng là nội dung bắt buộc:

  • Tên tài sản: Thể hiện loại tài sản gắn liền với đất, ví dụ: Nhà biệt thự/nhà ở liền kề/nhà ở độc lập,…
  • Diện tích sử dụng: Theo đơn vị m2
  • Hình thức sở hữu: Sở hữu chung hoặc sở hữu riêng
  • Thời hạn sở hữu: Có thời hạn hoặc không xác định thời hạn
  • Địa chỉ: Tên công trình hoặc tên tòa nhà (nếu có); số nhà, căn hộ, ngõ, ngách, tên đường, phố (nếu có), tên điểm dân cư, tên đơn vị hành chính các cấp xã, huyện, tỉnh.

4. Sơ đồ thửa đất, tài sản gắn liền với đất

Sơ đồ thửa đất giúp hình dung rõ ràng vị trí, hình dáng, kích thước và các cạnh thửa đất. Sơ đồ này cũng thể hiện các chỉ số kỹ thuật về chiều dài các cạnh, hướng tiếp giáp với các thửa đất lân cận hoặc đường giao thông.

5. Ghi chú

Phần này dùng để ghi chú các thông tin, bao gồm:

  • Thông tin về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính, ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
  • Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số
  • Trường hợp chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất

6. Những thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

Đây là phần xác nhận các thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 41 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mới nhất

Khi nào được cấp và không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Không phải bất cứ ai đang sử dụng đất đai và có nhà ở đều được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nhà nước đã quy định rõ những trường hợp nào được cấp và không được cấp. Chúng ta sẽ tìm hiểu ngay sau đây.

Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024, bao gồm:

  • Cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định chi tiết tại Điều 137
  • Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà không vi phạm pháp luật về đất đai, không thuộc trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền được quy định chi tiết tại Điều 138
  • Cấp Giấy chứng nhận đối với một số trường hợp về việc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, cụ thể là lấn đất, chiếm đất hoặc sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp được quy định chi tiết tại Điều 139
  • Cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được giao không đúng thẩm quyền được quy định chi tiết theo từng trường hợp tại Điều 140
  • Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là nhà ở tuỳ theo từng trường hợp hộ gia đình, cá nhân sở hữu nhà ở có các loại giấy tờ quy định, hoặc trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ nhưng không có tranh chấp được quy định chi tiết tại Điều 148
  • Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở tuỳ theo từng trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng có các loại giấy tờ quy định, hoặc trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ nhưng không có tranh chấp được quy định chi tiết tại Điều 149

Không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật Đất đai 2024 cũng có những điều luật chi tiết về các đối tượng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

  • Khoản 1 Điều 151 đã quy định rõ người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau đây:
    • “a) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 của Luật này;
    • b) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 của Luật này, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • c) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
    • d) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 của Luật này;
    • đ) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;
    • e) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
    • g) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.”
  • Khoản 2 Điều 151 quy định các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận như sau:
    • “a) Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều này hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
    • b) Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
    • c) Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện;
    • d) Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử – văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;
    • đ) Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
    • e) Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 của Luật này.”
  • Không cấp Giấy chứng nhận và sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 139 kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau
  • Không cấp Giấy chứng nhận đối với đất đã giao, cho thuê không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Không phải tất cả trường hợp đều được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đơn vị nào có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở?

Các đơn vị có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sẽ tuỳ từng trường hợp cụ thể được nêu tại Điều 136 Luật Đất đai 2024, như sau:

Trường hợp

Cơ quan có thẩm quyền

Cấp Giấy chứng nhận lần đầu và góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được Nhà nước phê duyệt

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, bao gồm:

  • Tổ chức trong nước
  • Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ
  • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, bao gồm:

  • Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam
  • Cộng đồng dân cư

Ủy ban nhân dân cấp huyện (từ ngày 01/07/2025 sẽ là Uỷ ban nhân dân cấp xã)

Cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, bao gồm:

  • Tổ chức trong nước
  • Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
  • Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
  • Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài

Tổ chức đăng ký đất đai

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

Chi nhánh của tổ chức đăng ký đất đai hoặc tổ chức đăng ký đất đai

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tuỳ trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận mà sẽ có cơ quan tiếp nhận khác nhau

Các thủ tục cấp giấy quyền chứng nhận sử dụng đất

Luật pháp Việt Nam, cụ thể là Luật Đất đai 2024 và các thông tư liên quan có quy định rõ về hồ sơ và quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Hồ sơ cần chuẩn bị để xin cấp giấy quyền chứng nhận sử dụng đất

Theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, để thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, người dân cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:

“1. Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này (Tải ngay Mẫu đơn đăng ký số 04/ĐK tại đây);

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).

Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;

c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;

d) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai;

đ) Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 của Luật Đất đai (nếu có);

e) Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

g) Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;

h) Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;

i) Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);

k) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

l) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 của Nghị định này thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;

m) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

n) Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;

o) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

2. Đối với người đang sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 của Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:

a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 05/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này. (Tải ngay Mẫu đơn đăng ký số 05/ĐK tại đây)

Đối với trường hợp người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì nộp Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có);

c) Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

đ) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 05a/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;

e) Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;

g) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

h) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

3. Trường hợp được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Nghị định này.

4. Trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.

5. Trường hợp người yêu cầu đăng ký quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự.”

Các bước xin cấp giấy quyền chứng nhận sử dụng đất

Điều 31, Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu được quy định như sau:

Bước 1 – Nộp hồ sơ: Người dân cần nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị đầy đủ tại Bộ phận Một Cửa theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại nơi có đất (theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP)

Bước 2 – Tiếp nhận hồ sơ: Ở bước này, tuỳ vào trường hợp hồ sơ đúng yêu cầu hoặc chưa đúng yêu cầu mà có cách xử lý khác nhau.

  • Hồ sơ đúng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ của người dân, sau đó làm Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đến UBND cấp xã
  • Hồ sơ chưa đúng yêu cầu: Thông báo và hướng dẫn người dân bổ sung/chỉnh lý hồ sơ cho đúng

Bước 3 – Xác nhận tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất: Khi UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành xác minh các yếu tố sau

  • Hiện trạng của đất và tài sản gắn liền với đất có đúng với hiện trạng trên hồ không, có vướng quy hoạch hay tranh chấp không
  • Xác nhận các giấy tờ pháp lý liên quan đến đất và tài sản gắn liền với đất theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP

Bước 4 – Đo đạc, xác minh bản trích đo địa chính thửa đất: Ở bước này cũng được xử lý theo 2 trường hợp

  • Có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cung cấp trích lục bản đồ địa chính
  • Chưa có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai tiến hành trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra lại bản trích đo địa chính do người xin cấp Giấy chứng nhận nộp. Thời gian thực hiện bước này sẽ không quá 05 ngày làm việc và chi phí đo đạc sẽ do người sử dụng đất trả
  • Văn phòng đăng ký đất đai tiếp tục kiểm tra hồ sơ đăng ký và xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết. Sau đó Văn phòng thực hiện xác nhận đơn đăng ký đủ hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận

Bước 5: Người nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính:

  • Các loại lệ phí/thuế phải nộp: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có), tiền sử dụng đất (nếu có)
  • Nếu người nộp hồ sơ được miễn/giảm các khoản lệ phí kể trên thì cần phải có giấy tờ chứng minh được miễn/giảm
  • Lưu ý cần giữ lại các chứng từ/hoá đơn chứng minh đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và cần xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 6 – Trả kết quả: Cơ quan trả kết quả và người dân nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hồ sơ và thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật

Vậy là VietnamLand đã thông tin đến bạn đọc các quy định quan trọng liên quan đến Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Mong rằng những thông tin trên sẽ giúp bạn không còn băn khoăn các vấn đề pháp lý và thủ tục hành chính liên quan. Mời bạn tiếp tục theo dõi những bài viết mới nhất từ chuyên mục luật bất động sản của chúng tôi!

Có thể bạn quan tâm:

cta

VIETNAM LAND

Đơn vị phân phối bất động sản chuyên nghiệp. Hotline: 0912 13 23 23

Liên hệ
icon zalo icon hotline icon email