Logo vietnamland.vn

Follow us

Mẫu hợp đồng mua bán đất đơn giản, chính xác nhất

VietNamLand

Ngày đăng: 24/06/2025

Chia sẻ:

Hợp đồng mua bán đất là văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính pháp lý cho giao dịch bất động sản. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng mới nhất, điều kiện để hợp đồng có hiệu lực và giải đáp về hợp đồng viết tay theo quy định pháp luật hiện hành.

Mẫu hợp đồng mua bán đất mới nhất, chính xác nhất

Trong giao dịch bất động sản, hợp đồng mua bán đất là căn cứ pháp lý không thể thiếu. Cụ thể, theo Điều 500 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:

“Điều 500. Hợp đồng về quyền sử dụng đất

Hợp đồng về quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất hoặc thực hiện quyền khác theo quy định của Luật đất đai cho bên kia; bên kia thực hiện quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng với người sử dụng đất.”

Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán đất được soạn thảo đầy đủ, chi tiết mà các bên có thể tham khảo:

hợp đồng mua bán nhà đất

Mẫu hợp đồng mua bán đất theo quy định mới nhất hiện nay

Tải ngay mẫu hợp đồng mua bán đất tại đây

Điều kiện để hợp đồng mua bán đất có hiệu lực pháp luật

Hợp đồng mua bán đất phải đáp ứng các điều kiện pháp lý sau đây để được pháp luật công nhận và có hiệu lực, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia giao dịch:

Điều kiện về chủ thể giao dịch

Theo khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015, một giao dịch dân sự chỉ có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • “Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập.
  • Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện.
  • Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”

Thoả điều kiện thực hiện quyền chuyển nhượng

Để giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất được pháp luật công nhận, cả bên chuyển nhượng (bên bán) và bên nhận chuyển nhượng (bên mua) đều phải đáp ứng được những điều kiện cụ thể.

Đối với bên chuyển nhượng:

Tại khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện khi người sử dụng đất đáp ứng đầy đủ các điều kiện như sau:

  • “Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này.
  • Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
  • Trong thời hạn sử dụng đất.
  • Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.””

Ngoài ra, khoản 2khoản 5 Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp bên chuyển nhượng là chủ đầu tư trong dự án bất động sản đã hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật phải tuân thủ thêm các quy định tại Luật Kinh doanh bất động sản 2023Luật Nhà ở 2023 (ngoài việc đáp ứng các điều kiện chung về quyền sử dụng đất). Bên cạnh đó, nếu người sử dụng đất đang được phép gia hạn thời gian nộp hoặc đang được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải hoàn tất đầy đủ các khoản nghĩa vụ này trước khi tiến hành chuyển nhượng.

Đối với bên tiếp nhận quyền sử dụng đất:

Bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ được thực hiện giao dịch khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo luật quy định. Cụ thể:

  • “Không thuộc nhóm đối tượng bị cấm nhận chuyển nhượng, chẳng hạn như: Tổ chức kinh tế muốn nhận đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cá nhân (trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt); cá nhân không cư trú tại khu vực rừng đặc dụng; hoặc các chủ thể không được pháp luật cho phép theo quy định tại khoản 8 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024.
  • Trường hợp là tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp, phải có phương án sử dụng đất được UBND cấp huyện phê duyệt, trong đó cần làm rõ diện tích, địa điểm, mục đích sử dụng, vốn đầu tư, kế hoạch sản xuất, thời hạn khai thác đất, tiến độ sử dụng đất.
  • Nếu là cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận đất trồng lúa vượt hạn mức, thì cần thành lập tổ chức kinh tế và xác định phương án khai thác đất phù hợp, được Ủy ban nhân dân cấp huyện thông qua (trừ khi nhận từ người thân theo hàng thừa kế).
  • Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất, người nhận phải có hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024.”

Khi cả bên chuyển nhượng và bên nhận đều đáp ứng đầy đủ điều kiện thì giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ được tiến hành.

hợp đồng mua bán nhà đất

Các bên tham gia phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo luật quy định

Hợp đồng mua bán đất phải được công chứng hoặc chứng thực

Theo điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai năm 2024, hợp đồng liên quan đến chuyển nhượng, cho tặng, góp vốn hoặc thế chấp bằng quyền sử dụng đất (có hoặc không kèm tài sản gắn liền) phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp cụ thể. 

Riêng các giao dịch như cho thuê, chuyển đổi đất nông nghiệp hoặc hợp đồng mà bên tham gia là tổ chức kinh doanh bất động sản thì chỉ cần công chứng, chứng thực khi các bên có yêu cầu. Đây là yêu cầu về hình thức và chỉ khi hợp đồng đáp ứng đủ điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức thì mới có hiệu lực về pháp lý.

hợp đồng mua bán nhà đất

Hoạt động công chứng là thủ tục bắt buộc để hợp đồng mua bán đất chính thức có hiệu lực (trừ một số trường hợp đặc biệt)

Hợp đồng mua bán đất viết tay có hiệu lực pháp lý không?

Để giải đáp thắc mắc trên, chúng ta cần hiểu rõ các quy định pháp luật trong Bộ luật Dân sự 2015Luật Đất đai 2024. Như đã đề cập, khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định rõ hợp đồng mua bán đất (kèm hoặc không kèm theo tài sản gắn liền) phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp cụ thể khác. Bên cạnh đó, Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng nếu hợp đồng không đảm bảo yêu cầu về mặt hình thức thì sẽ bị vô hiệu hoá, trừ khi các bên đã hoàn thiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ thì Tòa án có thể công nhận hiệu lực của giao dịch.

Như vậy, từ những thông tin trên, chúng ta có thể thấy rõ rằng hợp đồng mua bán đất viết tay không qua công chứng/chứng thực thường không có giá trị về mặt pháp lý, nhưng vẫn có thể được xem xét công nhận nếu giao dịch đã được thực hiện từ hai phần ba nghĩa vụ trở lên.

hợp đồng mua bán nhà đất

Hợp đồng mua bán đất viết tay cần phải qua công chứng, chứng thực để tránh những rủi ro về mặt pháp lý 

Tóm lại, để đảm bảo an toàn pháp lý tuyệt đối khi mua bán đất, các bên phải lập hợp đồng bằng văn bản với đầy đủ nội dung theo mẫu chuẩn và tuân thủ các điều kiện quan trọng như: Chủ thể có đủ năng lực, đất đủ điều kiện chuyển nhượng và hợp đồng cần phải được công chứng hoặc chứng thực. Hy vọng những thông tin vừa chia sẻ sẽ hỗ trợ bạn thực hiện giao dịch một cách an toàn, hiệu quả và thuận lợi. Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề tương tự, hãy theo dõi chuyên mục Luật Bất động sản tại Vietnam Land để cập nhật thông tin kịp thời.

Có thể bạn quan tâm:

cta

VIETNAM LAND

Đơn vị phân phối bất động sản chuyên nghiệp. Hotline: 0912 13 23 23

Liên hệ
icon zalo icon hotline icon email