Logo vietnamland.vn

Follow us

Tổng hợp các loại giấy tờ sử dụng đất được công nhận theo luật hiện hành

VietNamLand

Ngày đăng: 05/07/2025

Chia sẻ:

Trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai, việc xác định tính pháp lý của các loại giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất đóng vai trò hết sức quan trọng. Không phải mọi loại giấy tờ đều có giá trị pháp lý như nhau và việc hiểu rõ đâu là giấy tờ được pháp luật công nhận sẽ giúp người sử dụng đất thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ các loại giấy tờ sử dụng đất được pháp luật công nhận.

Phân biệt giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy tờ sử dụng đất

Căn cứ theo quy định tại Điều 135 và Điều 137 của Luật Đất đai 2024, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy tờ về quyền sử dụng đất là hai khái niệm pháp lý hoàn toàn khác biệt về giá trị pháp lý, cơ quan có thẩm quyền cấp và phạm vi áp dụng trong các thủ tục liên quan đến đất đai. Để giúp người sử dụng đất hiểu rõ và tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý, bảng dưới đây sẽ so sánh chi tiết hai loại giấy tờ này.

 

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy tờ sử dụng đất

Khái niệm

Theo điểm 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024, “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.”

Là một trong những loại giấy tờ được quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 thể hiện quyền sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư,…

Các loại giấy

Bao gồm: 

(1) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

(2) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. 

(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 

(4) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bao gồm: 

(1) Người sử dụng đất có thể được công nhận quyền sử dụng hợp pháp nếu đang giữ một trong các loại giấy tờ được thiết lập trước ngày 15/10/1993 sau đây: 

  • Giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trong các giai đoạn lịch sử, bao gồm thời kỳ Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và sau này là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Các loại văn bản do chính quyền chế độ cũ cấp, như: Bằng khoán điền thổ, Văn tự chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế nhà gắn liền với đất, Giấy phép xây dựng, hợp thức hóa kiến trúc, Bản án đã có hiệu lực thi hành của Tòa án thuộc chế độ cũ.
  • Giấy chứng nhận tạm quyền sử dụng đất, hoặc tên người sử dụng được ghi trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính do nhà nước lập.
  • Giấy chuyển nhượng nhà đất có xác nhận của UBND cấp xã, chứng minh việc sử dụng đất trước ngày 15/10/1993.
  • Sổ mục kê, sổ kiến điền được lập trước ngày 18/12/1980 có ghi tên người sử dụng đất.
  • Tài liệu lập trong quá trình thực hiện Chỉ thị 299/TTg năm 1980 về đo đạc và đăng ký ruộng đất, bao gồm: Biên bản xét duyệt người sử dụng đất hợp pháp, Tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp tại xã, Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất, Giấy xác nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất do UBND cấp xã/huyện/tỉnh cấp.
  • Giấy tờ kê khai, đăng ký nhà ở có ghi diện tích đất, được UBND xã/huyện/tỉnh xác nhận.
  • Văn bản giao đất của Bộ Quốc phòng theo Chỉ thị 282/CT-QP (1991), dùng cho cán bộ, chiến sĩ xây nhà ở trong quy hoạch đã được phê duyệt.
  • Dự án, danh sách, hoặc văn bản phê duyệt tái định cư hoặc xây dựng vùng kinh tế mới, có tên người sử dụng đất.
  • Giấy tờ về quyền sở hữu công trình, nhà ở hoặc sửa chữa xây dựng, được cơ quan nhà nước xác nhận hoặc cho phép.
  • Giấy tạm giao đất, đơn xin sử dụng đất được chính quyền phê duyệt trước ngày 01/7/1980.
  • Giấy giao đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở, không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
  • Các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất lập trước ngày 15/10/1993, phù hợp với thực tế địa phương và do UBND cấp tỉnh quy định.

(2) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để làm nhà ở hoặc kết hợp sản xuất nông lâm nghiệp trước ngày 01/7/2004 theo văn bản giao đất của nông/lâm trường quốc doanh.

(3) Giấy tờ hợp pháp chứng minh thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất hay giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết gắn với đất.

(4) Giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giấy thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.

(5) Quyết định giao đất, cho thuê đất của Nhà nước cho người sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/8/2024.

(6) Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất theo bản án hay quyết định có hiệu lực của Tòa án, phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam, quyết định của cơ quan thi hành án, hoặc quyết định giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất đai của cơ quan có thẩm quyền đã được thi hành.

(7) Bản sao các loại giấy tờ đã nên ở mục (1), (2), (3), (4), (5) và (6) trong trường hợp bản gốc bị mất, hồ sơ không còn lưu giữ, và được UBND cấp xã xác nhận là đất đã sử dụng ổn định, không có tranh chấp.

(8) Giấy xác nhận của UBND cấp xã xác định đó là đất sử dụng chung của cộng đồng dân cư.

Lợi ích

–  Là điều kiện bắt buộc để người dân có thể thực hiện các giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp hoặc góp vốn.

– Xác định rõ ràng loại đất và mục đích sử dụng theo quy định của pháp luật.

– Giúp xác lập danh tính chính thức của người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, qua đó bảo vệ quyền lợi hợp pháp trước pháp luật.

– Là cơ sở quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét, tính toán mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

– Giải quyết các tranh chấp về đất đai, nhất là khi có xung đột về quyền sử dụng hoặc ranh giới đất.

– Là tài liệu không thể thiếu trong hồ sơ thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến biến động đất đai, như sang tên, hợp thửa, tách thửa, chuyển mục đích sử dụng…

– Là căn cứ quan trọng để xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Được miễn, giảm hoặc không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp sổ đỏ lần đầu.

– Xác định loại đất, mục đích sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng.

– Xác định diện tích đất ở được công nhận, đặc biệt trong các khu dân cư lâu đời.

– Xác định thẩm quyền giải quyết tranh chấp và nơi tiếp nhận hồ sơ hành chính đất đai.

giấy tờ sử dụng đất

Phân biệt rõ ràng 2 loại giấy tờ trên sẽ giúp người sử dụng đất hiểu rõ hơn về mảnh đất của mình

Khi sang tên sổ đỏ, sổ hồng thì sử dụng giấy chứng nhận hay giấy tờ sử dụng đất?

Theo quy định tại Điều 45 và Điều 133 Luật Đất đai 2024, điều kiện tiên quyết để người sử dụng đất có thể thực hiện các quyền như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp… là phải có một trong các loại Giấy chứng nhận hợp pháp, bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Do đó, trong trường hợp người sử dụng đất chỉ có giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất (như văn bản giao đất, giấy viết tay, hồ sơ kê khai…) mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì bắt buộc phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024.

giấy tờ sử dụng đất

Người sử dụng đất cần hiểu rõ loại giấy tờ nào được pháp luật chấp nhận để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình

Việc hiểu rõ giấy tờ mình đang có thuộc loại nào, có được công nhận theo pháp luật hay không chính là bước đầu tiên để người sử dụng đất chủ động trong mọi thủ tục pháp lý về đất đai, đồng thời bảo vệ những quyền lợi hợp pháp của bản thân. Vietnam Land hy vọng những thông tin được chia sẻ phía trên sẽ là nguồn tham khảo hữu ích giúp bạn tự tin hơn trong hành trình hoàn thiện hồ sơ pháp lý và khẳng định quyền sử dụng của mình.

Có thể bạn quan tâm:

cta

VIETNAM LAND

Đơn vị phân phối bất động sản chuyên nghiệp. Hotline: 0912 13 23 23

Liên hệ
icon zalo icon hotline icon email